Thực hành dinh dưỡng cho trẻ từ 6 - 23 tháng tuổi
Nuôi con bằng thức ăn dặm và sữa mẹ theo nhu cầu
Nuôi con bằng thức ăn dặm và sữa mẹ theo nhu cầu
Bước 1: Bé cần ăn bao nhiêu bữa trong ngày?
Số bữa ăn bổ sung khuyến cáo theo độ tuổi của trẻ (theo Quyết định 318/QĐ-BYT năm 2026) được quy định như sau:
Bước 2: Bé cần ăn thêm bao nhiêu năng lượng (kcal) trong ngày?
Đầu tiên, bạn cần biết hiện tại trẻ đang bú bao nhiêu sữa trong ngày. Trong giai đoạn 6-23 tháng tuổi, nếu bé ti bình (sữa mẹ hoặc sữa công thức), thì nặng lượng cần thêm từ ăn dặm được tính bằng công thức:
[Nhu cầu năng lượng theo tuổi kcal] - ([Lượng sữa mL] x [0.67 kcal])
Và lượng sữa khuyến cáo (theo Bộ Y Tế 2026), lượng sữa cần duy trì mỗi ngày của trẻ ti bình theo tháng tuổi được liệt kê trong bảng dưới đây:
Ví dụ trẻ 6 tháng, đang uống 700mL sữa / ngày. Áp dụng công thức trên:
Tối thiểu: [520 kcal] - ([700 mL] x [0.67 kcal]) = 50 kcal
Trung bình: [650 kcal] - ([700 mL] x [0.67 kcal]) = 180 kcal
Tối đa: [780 kcal] - ([700 mL] x [0.67 kcal]) = 310 kcal
Với nhu cầu năng lượng mỗi này tính theo tháng tuổi được liệt kê bên dưới:
Còn nếu trẻ ti mẹ trực tiếp. Trước tiên, bạn hãy đọc bảng này trước.
Khi trẻ ti mẹ trực tiếp, lượng sữa mẹ được cho là đủ khi đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng của trẻ (Xem tiêu chí đánh giá sữa mẹ đủ hay thiếu) và được ước tính quy đổi thành mL cụ thể như trong bảng.
Ngược lại, khi sữa mẹ đáp ứng không đầy đủ tiêu chí tăng trưởng (Xem tiêu chí đánh giá sữa mẹ đủ hay thiếu) thì lượng sữa mẹ được quy đổi ước tính thành mL theo bảng sau:
Cách hiểu bảng
Ở nhóm bú đủ sữa mẹ, thức ăn bổ sung bù phần năng lượng còn thiếu sau khi tính phần sữa mẹ cung cấp: 643 − 413 = 230 kcal/ngày; 723 − 379 = 344 kcal/ngày; 863 − 346 = 517 kcal/ngày.
Ở nhóm bú thiếu sữa mẹ, lượng sữa mẹ thấp hơn nên thức ăn bổ sung phải cung cấp nhiều năng lượng hơn: khoảng 426, 566 và 773 kcal/ngày tương ứng theo độ tuổi.
Khi trẻ bú ít sữa mẹ, cần tăng cả lượng và đậm độ năng lượng của bữa ăn dặm, ưu tiên thức ăn đặc, đa dạng, có đạm, chất béo lành mạnh và vi chất; đồng thời theo dõi tăng trưởng để điều chỉnh.
Bước 3: Bé nên ăn dặm một khối lượng bao nhiêu (mL hoặc mg) mỗi bữa?
Dưới đây là bảng thể tích bữa ăn bổ sung khuyến nghị theo lứa tuổi và theo dung tích dạ dày dựa trên cân nặng, theo tài liệu “Hướng dẫn ăn bổ sung cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 23 tháng tuổi” ban hành kèm Quyết định 318/QĐ-BYT năm 2026.
Bảng. Thể tích bữa ăn khuyến nghị theo tháng tuổi (khuyên dùng)
Bảng. Thể tích bữa ăn theo cân nặng
Dung tích dạ dày tối đa chỉ là giới hạn sinh lý ước tính, không phải lượng thức ăn cần cho trẻ ăn hết trong mỗi bữa.
Lượng ăn một bữa nên cho bằng khoảng ¾ dung tích dạ dày, tương đương 20–25 mL/kg cân nặng, giúp trẻ dễ tiêu hóa và hạn chế nôn trớ.
Ví dụ, trẻ 8 kg có thể ăn khoảng 160–200 mL thức ăn/bữa; nếu trẻ ăn chưa hết, không ép mà cần điều chỉnh độ đặc, thành phần món ăn và theo dõi tín hiệu đói/no.
Bước 4: Chọn thực phẩm và nấu
Dưới đây là ứng dụng cho phép ba mẹ có thể tra cứu và thiết kế sơ bộ một thực đơn mỗi bữa cho trẻ dựa theo lượng sữa bé bú được mỗi ngày, với dữ liệu của hơn 35 loại thực phẩm thường dùng để nấu ăn cho trẻ 6-36 tháng tuổi. Bạn hãy đọc và sử dụng thử nhé.