PHÂN TÍCH BỆNH LÝ KÉM HẤP THU VÀ RỐI LOẠN TRỤC RUỘT - TỤY - GAN MẬT Ở TRẺ EM
Dưới đây là bài tóm tắt nhanh các thông tin lâm sàng. Xem bài đầy đủ trong link sau đây:
Dưới đây là bài tóm tắt nhanh các thông tin lâm sàng. Xem bài đầy đủ trong link sau đây:
Nền tảng của bảng 5 nằm ở cơ chế tiêu hóa và hấp thu đa tầng tại đường ruột: tiêu hóa trong lòng ruột (Intraluminal digestion), tiêu hóa tại vi nhung mao niêm mạc (Brush border digestion) và vận chuyển qua tế bào/hệ bạch huyết (Transcellular/Lymphatic transport). Khi một trong các tầng này bị tổn thương, hiện tượng kém hấp thu sẽ xảy ra.
Dinh dưỡng lâm sàng & Bệnh học: Celiac là bệnh lý tự miễn đường ruột do đáp ứng miễn dịch với chuỗi đạm Gliadin/Gluten ở những cá thể mang kiểu gen nhạy cảm HLA-DQ2 hoặc HLA-DQ8.
Sinh lý bệnh: Sự thâm nhiễm tế bào lympho vào lớp biểu mô và sự xuất hiện kháng thể tự miễn (anti-tTG, EMA) gây teo đét vi nhung mao ruột non (Villous atrophy).
Lý giải biến đổi sinh hóa: Khi mất bề mặt vi nhung mao, ruột mất hoàn toàn khả năng hấp thu chất béo, chất đạm, đường lactose, sắt, folate, canxi và các vitamin tan trong dầu. Do đó, bệnh nhân xuất hiện mỡ trong phân dương tính, thiếu máu thiếu sắt, còi xương/loãng xương. Kháng thể tTG-IgA tăng rất cao là dấu hiệu đặc hiệu để chẩn đoán.
Dinh dưỡng lâm sàng & Bệnh học: Bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen CFTR (phổ biến nhất là đột biến Delta F508. Kênh CFTR là kênh vận chuyển ion Chloride và Bicarbonate phụ thuộc cAMP trên màng đỉnh tế bào biểu mô.
Sinh lý bệnh: Thiếu kênh CFTR làm giảm tiết dịch lỏng và Bicarbonate vào lòng ống tuyến tụy và phế quản, làm cô đặc dịch tiết thành các nút nhầy quánh cô đặc. Nút nhầy gây tắc nghẽn ống tụy, dẫn đến Suy tụy ngoại tiết (Exocrine Pancreatic Insufficiency - EPI).
Lý giải biến đổi sinh hóa: Tụy không tiết được Lipase, Colipase, Trypsin và Bicarbonate xuống tá tràng, khiến chất béo không được xà phòng hóa và tiêu hóa. Kết quả là mỡ trong phân tăng vọt (Steatorrhea), Elastase-1 trong phân giảm nặng (< 100 µg/g). Đồng thời, các Vitamin tan trong dầu A, D, E, K sụt giảm nghiêm trọng. Chỉ số Chloride trong mồ hôi tăng cao (> 60 mmol/L) do tuyến mồ hôi không tái hấp thu được Chloride.
Dinh dưỡng lâm sàng & Bệnh học: Tình trạng tắc nghẽn hoặc suy giảm dòng chảy của dịch mật từ gan xuống ruột.
Sinh lý bệnh: Dịch mật chứa muối mật cần thiết để nhũ tương hóa chất béo và tạo hạt micelle giúp ruột hấp thu mỡ và các vitamin tan trong dầu. Khi bị ứ mật, muối mật không xuống được lòng ruột.
Lý giải biến đổi sinh hóa: Muối mật đọng lại trong máu gây Bilirubin trực tiếp tăng cao và GGT/ALT/AST tăng. Do thiếu muối mật tại ruột, chất béo bị thải ra phân (mỡ trong phân dương tính) và cả 4 Vitamin A, D, E, K đều giảm sâu. Thiếu Vitamin K dẫn đến kéo dài thời gian đông máu PT/INR ↑.
Dinh dưỡng lâm sàng & Bệnh học: Tình trạng suy ruột hậu phẫu do cắt bỏ đoạn dài ruột non (do xoắn ruột, viêm ruột tử tử ban, hoại tử).
Sinh lý bệnh: Mất diện tích hấp thu.
Cắt đoạn hổng tràng gây mất khả năng hấp thu đường, đạm, vi khoáng.
Cắt đoạn hồi tràng gây mất khả năng tái hấp thu muối mật và Vitamin B12.
Lý giải biến đổi sinh hóa: Mất muối mật làm cạn kiệt kho muối mật của gan, gây tiêu chảy mỡ (Steatorrhea) và tiêu chảy thẩm thấu. Lượng muối mật không hấp thu xuống đại tràng kích thích niêm mạc đại tràng tiết nước và làm tăng hấp thu Oxalate, gây sỏi thận oxalate. Vitamin B12 giảm do thiếu thụ thể cubam ở hồi tràng.
Sinh lý bệnh: Dư thừa các vitamin tan trong dầu do uống quá liều tích tụ tại gan và mô mỡ.
Lý giải biến đổi sinh hóa: Trong ngộ độc Vitamin A, Retinol vượt quá khả năng gắn của protein RBP, tạo ra các Este Retinyl tự do gây độc cho tế bào gan (tăng men gan ALT/AST) và gây hủy xương (tăng canxi máu). Trong ngộ độc Vitamin D, nồng độ 25(OH)D vọt > 100 ng/mL làm tăng hấp thu Canxi và Phốt pho tại ruột, gây Tăng Canxi máu, Tăng Phốt pho máu và phản hồi ngược ức chế PTH ↓.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VỀ BỆNH LÝ KÉM HẤP THU VÀ GAN MẬT - TỤY
I. Hướng Dẫn & Giáo Trình Quốc Tế Chuyên Ngành Dinh Dưỡng & Nhi Khoa
1. American Academy of Pediatrics (AAP) - Kleinman R.E., Greer F.R. (Eds.) (2020). Pediatric Nutrition, 8th Edition. Elk Grove Village, IL: American Academy of Pediatrics.
- Chapter 26: Celiac Disease (Cơ chế miễn dịch Gliadin, teo vi nhung mao ruột, tiêu chuẩn chẩn đoán tTG-IgA, EMA và chế độ ăn GFD không Gluten).
- Chapter 27: Cystic Fibrosis (Đột biến gen CFTR, suy tụy ngoại tiết EPI, đo Elastase-1 trong phân, Test Chloride mồ hôi và phác đồ bổ sung men tụy PERT kèm Vitamin A, D, E, K).
- Chapter 28: Short Bowel Syndrome (Hội chứng ruột ngắn, suy ruột hậu phẫu, mất muối mật, sỏi thận oxalate, thiếu Vitamin B12 và phác đồ thích ứng ruột).
- Chapter 21 & 24: Fat-Soluble Vitamin Deficiencies & Cholestasis (Thiếu hụt vitamin tan trong dầu do ứ mật mạn tính, teo đường mật bẩm sinh và ngộ độc Vitamin A/D quá liều).
2. Nelson Textbook of Pediatrics (21st / 22nd Edition). Elsevier Inc.
- Chapter 362: Malabsorption Disorders (Sinh lý bệnh kém hấp thu tại lòng ruột, vi nhung mao và vận chuyển bạch huyết).
- Chapter 363: Celiac Disease (Tương tác kiểu gen HLA-DQ2/DQ8 và các bệnh lý tự miễn đi kèm).
- Chapter 371: Exocrine Pancreas Disorders (Bệnh xơ nang tụy, tắc nghẽn ống tụy và xơ hóa mô tụy).
- Chapter 387: Diseases of the Liver and Biliary System (Teo đường mật bẩm sinh Biliary Atresia, hội chứng ứ mật neonatal cholestasis, Bilirubin trực tiếp, GGT và thời gian Prothrombin PT/INR).
3. Giáo trình Robert (Tập 1, Tập 2 & Tập 3).
- Section: Pediatric Gastroenterology, Hepatology and Nutrition (Phân tích chi tiết tổn thương niêm mạc ruột trong Celiac, tiêu chảy mỡ Steatorrhea và các biến chứng dinh dưỡng ở trẻ ruột ngắn/ứ mật mạn).
4. STEFANO - Tiêu Hóa Dinh Dưỡng (Tập 1, 2.1, 2.2) & STEFANO - Gan Mật Nhi.
- Các chương Bệnh lý Kém hấp thu & Gan Mật Nhi khoa (Chẩn đoán phân biệt vàng da ứ mật sơ sinh, hội chứng suy tụy và quy chuẩn sử dụng chế phẩm Vitamin A, D, E, K dạng hòa tan trong nước TPGS).
II. Định Dạng Chuẩn Vancouver (Dành Cho Báo Cáo / Bài Báo Y Khoa)
1. American Academy of Pediatrics. Pediatric Nutrition. 8th ed. Kleinman RE, Greer FR, eds. Elk Grove Village, IL: American Academy of Pediatrics; 2020: 715-780.
2. Kliegman RM, St. Geme JW, Blum NJ, Shah SS, Tasker RC, Wilson KM, eds. Nelson Textbook of Pediatrics. 21st ed. Philadelphia, PA: Elsevier; 2020: 2012-2085.
3. Wyllie R, Hyams JS, Kay M, eds. Pediatric Gastrointestinal and Liver Disease. 5th ed. Philadelphia, PA: Elsevier; 2016: 340-412.
4. Guandalini S, Dhawan A, Branski D, eds. Textbook of Pediatric Gastroenterology, Hepatology and Nutrition. 2nd ed. Springer; 2022: 310-375.